0964.138.683

5 Tháng Mười, 2022
KINH NGHIỆM SỐNG

Cập nhật mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất năm 2022

Việc thuê nhà ở, nhà trọ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh rất phổ biến tuy nhiên việc ký kết hợp đồng thuê nhà trọ dường như bị mọi người xem nhẹ (chủ yếu giao kết bằng hợp đồng miệng). Việc này sẽ rất dễ phát sinh tranh chấp về sau:

XEM THÊM: Nhận thi công xây dựng nhà trọn gói Uy Tín, Chất Lượng, Tiết Kiệm

Bạn đang tìm mẫu hợp đồng thuê nhà trọ? Bởi hiện nay, việc thuê nhà trọ rất phổ biến và được rất nhiều người áp dụng. Để đảm bảo hai bên thực hiện đúng thỏa thuận, hợp đồng này chính là văn bản cần thiết nhất. Nhưng làm sao để  soạn mẫu hợp đồng đúng quy định nhất? Tất cả những thông tin bạn cần biết đều được thietkethicong360.com tổng hợp trong bài viết “Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ ngắn gọn và đúng quy định nhất” dưới đây.

1. Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ cập nhật mới nhất

Thưa Luật sư! Luật sư có thể soạn giúp em mẫu hợp đồng thuê nhà trọ được không ạ? Em hiện nay đang cho có 1 dãy nhà trọ cho sinh viên thuê nên em đang cần có hợp đồng để ký kết với những người thuê trọ để đảm bảo tính pháp lý.

1.1 Giới thiệu mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ, nhà trọ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: ……

……………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1.Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):

Ông/bà: ………………………… Sinh ngày: ………………

Nơi đăng ký HK: ………………………………………………

CMND số: …………………. cấp ngày …./…./……. tại:……

Số điện thoại:…………………………………………………

2. Bên thuê phòng trọ (Bên B):

Ông/bà: ………………………… Sinh ngày: …………..…..

Nơi đăng ký HK thường trú: …………………………………

Số CMND: …………………. cấp ngày …../…../…… tại: …

Số điện thoại:……………………………………………………

Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau:

Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: ………

……………………………………………………………………

Giá thuê: …………………. đ/tháng

Hình thức thanh toán: ……………………………………………

………………………………………………………………………

Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

Tiền đặt cọc:………………………………………………………… …………….

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

* Trách nhiệm của bên A:

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.

– Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.

* Trách nhiệm của bên B:

– Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

– Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

– Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.

– Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.

– Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

– Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

TRÁCH NHIỆM CHUNG

– Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.

– Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

– Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.

– Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B.

– Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B
Cập nhật mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất năm 2022
Cập nhật mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất năm 2022

1.2 Hướng dẫn thủ tục ký hợp đồng thuê nhà trọ

Các giấy tờ cần có để các bên có thể ký kết được hợp đồng thuê nhà trọ:

– Bên cho thuê:

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phòng trọ đó (Vị dụ như: sổ đỏ, sổ hồng…)

+ Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD

+ Sổ hộ khẩu

– Bên thuê:

+ Chứng minh thư nhân dân

+ Sổ hộ khẩu

Để giao dịch có hiệu lực pháp lý cao nhất, tránh có sự tranh chấp xảy ra khi không có bên thứ 3 làm chứng thì các bên có thể ký kết hợp đồng này tại Phòng công chứng hoặc UBND xã/ phường. Ngoài ra có thể mời 1 hoặc 2 người ngoài ký vào hợp đồng này với tư cách người làm chứng.

(Lưu ý: Thủ tục này không bắt buộc, vì việc ký hợp đồng thuê nhà trọ khi hai bên cùng ký trong trạng thái tinh thần minh mẫm, không bị lừa dối, ép buộc…thì hợp đồng này đã có hiệu lực pháp lý)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 096857 57 37 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Tham khảo ngay: Tư vấn xác lập hợp đồng thuê nhà làm trụ sở kinh doanh của công ty ?

2. Thuê nhà trọ có cần thiết phải ký hợp đồng thuê nhà hay không ?

Xin chào Luật sư, Em sắp nhập học ở một trường Đại học ở Hà Nội, em đang đang tìm phòng trọ để thuê. Em rất muốn Luật sư giải đáp giúp em có thật sự cần thiết phải ký hợp đồng thuê nhà hay không? Và mẫu hợp đồng thuê nhà như thế nào? Có những điều khoản gì cần lưu ý trong hợp đồng?
Xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty thietkethicong360.com. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

– Theo quy định của pháp Luật quy định về hợp đồng (trong đó có hợp đồng thuê nhà ở) như sau:

Căn cứ theo điều 385, Bộ Luật dân sự năm 2015 và Luật nhà ở năm 2014:

Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Và điều 472, Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hợp đồng thuê nhà ở là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập thuê nhà ở trong đó các bên thỏa thuận với nhau về quyền, nghĩa vụ của các bên.

Vậy để xác lập quyền, nghĩa vụ phát sinh giữa bên thuê và bên cho thuê phải có hợp đồng thuê nhà ở. Việc ký hợp đồng thuê nhà ở có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền nghĩa vụ của các bên, là cơ sở pháp lý nếu có tranh chấp xảy ra.

Trong trường hợp của bạn thì bạn nên ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà khi bạn thuê nhà trọ, điều này rất cần thiết để biết được bạn và chủ nhà, hai bên đã thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên như thế nào.

– Trong hợp đồng thuê nhà trọ thường sẽ có các điều khoản (mẫu hợp đồng thuê nhà trọ) như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: ………

…………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1.Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):

Ông/bà: ………………………… Sinh ngày: ………

Nơi đăng ký HK: ………………………………………

CMND số: ……… cấp ngày …./…./……. tại:………

Số điện thoại:……………………………………………

2. Bên thuê phòng trọ (Bên B):

Ông/bà: …………………………… Sinh ngày: ………

Nơi đăng ký HK thường trú: ……………………………

Số CMND: ……… cấp ngày …../…../…… tại: …..…

Số điện thoại:……………………………………………

Chúng tôi tự nguyện thỏa thuận, cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp Luật về các điều khoản sau đây:

Điều 1. Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: ……

……………………………………………………………

Giá thuê: …………………. đ/tháng

Hình thức thanh toán: …………………………………

……………………………………………………………

Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

Tiền đặt cọc:……………………………………………

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….

Điều 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

* Trách nhiệm của bên A:

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.

– Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.

– Sửa chữa những hư hỏng không do lỗi trực tiếp của Bên B gây ra.

* Trách nhiệm của bên B:

– Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

– Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

– Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.

– Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.

– Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

– Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

Điều 3. TRÁCH NHIỆM CHUNG

– Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.

– Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

– Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.

– Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B.

– Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

BÊN ABÊN B

>> Vậy khi thuê nhà trọ bạn cần ký hợp đồng thuê nhà để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình, hợp đồng thuê nhà là cơ sở pháp lý để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0968 57 57 37 để được giải đáp.  Xem thêm nội dung: Mẫu hợp đồng thuê nhà bằng tiếng anh cập nhật mới nhất

3. Tư vấn về hợp đồng thuê nhà trọ ?

Thưa luật sư! Em muốn nhờ luật sư tư vấn giúp em về vấn đề ở trọ thuê nhà. Nhà em có cho 2 người thuê 2 phòng, hợp đồng từ 1/6/2015 đến 1/6/2016. Đến ngày 31/5/2016, em có thương lượng với 2 người khách để thuê trọ, nhưng dù đã soạn hợp đồng và đưa cho họ. Nhưng 2 người thuê cứ lần nữa không chịu trả lời đồng ý hay không ?Và tiếp tục ở đến ngày hôm nay 11/6 thì em phát hiện ra 2 người này âm thầm thuê 1 căn nhà khác. Dự định chuyển đi nhưng không thông báo nhà chủ. Cho em hỏi 2 người này có vi phạm gì không? và ở nhà em mà không hợp đồng, không được sự đồng ý của nhà chủ thì có bị coi là cư trú bất hợp pháp không?

XEM THÊM: Thiết kế nhà phố trọn gói – Báo giá xây nhà trọn gói tại Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Để giản lược các thủ tục hành chính, ngày 10/12/2010, Chính phủ ra Nghị quyết 52/NQ-CP, trong đó có quy định hợp đồng thuê nhà không cần công chứng.

Trong trường hợp này, hợp đồng thuê nhà giữa bạn và người thuê trọ là từ 1/6/2015 đến 1/6/2016, bạn và 2 người đó cũng chưa ký kết hợp đồng thuê trọ mới hay gia hạn thêm hợp đồng thuê trọ, nên việc 2 người này chuyển đi chỗ khác là không hề vi phạm hợp đồng.

Về việc cư trú:

Trường hợp có người thuê trọ tại nhà bạn thì bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cho những người đó, ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Và việc đăng ký tạm trú cho những người đến thuê trọ tại nhà bạn là thủ tục bắt buộc mà bạn phải thực hiện.
Nếu bạn không đăng ký tạm trú cho những người đó thì theo khoản 1 điều 8 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình:
” 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”

Theo quy định thì từ khi ở trọ những người ở trọ tại nhà của bạn sẽ đã phải được đăng ký tạm trú. Như vậy có đăng ký tạm trú thì không thể coi là họ cư trú bất hợp pháp tại gia đình bạn được, dù sau khi hết hạn hợp đồng thuê nhà và sau đó họ sẽ chuyển đi nơi khác. Vì theo quy định thì trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú. Với trường hợp này bạn có thể yêu cầu những người đó nhanh chóng rời đi và trả chi phí thuê nhà tính đến thời điểm họ chuyển đi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 0968 57 57 37 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ thietkethicong360.com. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng. Tham khảo thêm nội dung: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ?

4. Hướng dẫn soạn hợp đồng thuê nhà trọ theo quy định ?

Công ty thietkethicong360.com giới thiệu mẫu hợp đồng thuê nhà trọ theo quy định mới nhất hiện nay, Quý khách hàng có thể dựa trên các nội dung trong biểu mẫu này để soạn thảo các nội dung tùy theo từng trường hợp và hoàn cảnh cụ thể:

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, gọi: 0968 57 57 37

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ

Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: ……

……………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1.Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):

Ông/bà: ………………………… Sinh ngày: …………………

Nơi đăng ký HK: …………………………………………………

CMND số: …………………. cấp ngày …./…./……. tại:………

Số điện thoại:……………………………………………………

2. Bên thuê phòng trọ (Bên B):

Ông/bà: …………………………… Sinh ngày: ……………..

Nơi đăng ký HK thường trú: ……………………………………

Số CMND: …………………. cấp ngày …../…../…… tại: ……

Số điện thoại:………………………………………………………

Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau:

Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: ………

……………………………………………………………………

Giá thuê: …………………. đ/tháng, thời hạn đóng tiền nhà từ ngày….đến ngày …..hằng tháng.

Hình thức thanh toán: …………………………………………

……………………………………………………………………

Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

Tiền đặt cọc:………………………………………………………

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….

1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1.1. Trách nhiệm của bên A:

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.

– Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.

– Bên A phải hoàn trả tiền đặt cọc cho bên B khi hợp đồng này hết thời hạn.

1.2. Trách nhiệm của bên B:

– Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

– Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

– Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.

– Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.

– Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

– Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

2. THỎA THUẬN CHUNG

– Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.

– Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

– Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.

– Bên nào vi phạm hợp đồng này phải chịu trách nhiệm đối với bên còn lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các bên ký./.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

Những câu hỏi thường gặp về hợp đồng cho thuê phòng trọ và nhà trọ 2020

Những bạn sinh viên lần đầu thuê phòng trọ và nhà trọ thường khá bối rối khi đối diện với hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ, bài viết lần này Blog Nhà Xinh cũng sẽ tổng hợp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hợp đồng cho thuê phòng trọ và nhà trọ để các bạn được rõ hơn.

1. Có nhất thiết phải ký hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ hay không?

Nhiều bạn vẫn nghĩ, chỉ cần xác lập thỏa thuận giữa hai bên bằng lời nói là được rồi, không cần phải ký hợp đồng làm gì cho rườm rà, tuy nhiên khi bạn thuê phòng trọ tại các thành phố lớn hiện nay, hầu hết các thỏa thuận đều phải được xác lập bằng văn bản, rất ít chủ trọ nào dám giao phòng cho bạn mà chưa ký kết xong hợp đồng.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại điều 385, 472 của Bộ luật dân sự 2015 và Luật nhà ở 2014 thì:

  • Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
  • Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
  • Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hai bên cần xác lập hợp đồng với nhau để tránh phát sinh tranh chấp sau này trong quá trình thuê và có căn cứ để giải quyết khi tranh chấp xảy ra.

2. Hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ có cần phải công chứng không?

Theo quy định của tại điều 492 Bộ luật dân sự 2005 thì:

“Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trước tiên, bạn cần phải căn cứ vào hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ của bạn có quy định gì về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng hay chưa, nếu có thì xử lý vi phạm như thế nào?

Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận thì sẽ căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015 và cứ theo đó xử phạt, cụ thể như sau:

Điều 360, 361 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng như sau:

Điều 360. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”

Điều 361. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

  • Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.
  • Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

4. Làm sao để chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ mà không mất tiền cọc và không bị xử phạt?

Để chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ mà không bị mất tiền cọc hay xử lý theo quy định của pháp luật thì bạn cần tuân thủ theo điều 131 và 132 luật cho thuê nhà ở 2014:

Điều 131. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

1. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.

2. Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

c) Nhà ở cho thuê không còn;

d) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

XEM THÊM: 2003 mệnh gì? Tuổi Quý Mùi Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, hướng nào?

Bên trên là những câu hỏi thường gặp liên quan đến hợp đồng cho thuê phòng trọ, nhà trọ mà Blog Nhà Xinh nhận được từ các bạn tân sinh viên, hy vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình tìm thuê phòng trọ tại các thành phố lớn, cảm ơn các bạn đã đọc bài viết, nếu có thắc mắc các bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hộp thư góp ý ở bên phải, cảm ơn các bạn.

#Hợp đồng thuê nhà trọ 2023
#Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ 2022
#Mẫu hợp đồng thuê nhà đơn giản word
#Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân
#Tại mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh
#Phụ lục hợp đồng thuê phòng trọ
#Vi phạm hợp đồng thuê nhà trọ
#Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Có thể bạn quan tâm!

Vai Trò và Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam!

Thiết Kế Thi Công 360