0975.689.906

14 Tháng Mười Hai, 2019
Thước lỗ ban bảng - kích thước lỗ ban cửa chuẩn nhất!
PHONG THỦY XÂY NHÀ TIN TỨC XÂY DỰNG

Thước lỗ ban bảng – kích thước lỗ ban cửa chuẩn nhất!

Thông tin về thước lỗ ban

Lỗ Ban sinh ra ở nước Lỗ. Tên thật là Công Du Ban, cũng còn gọi là Công Du Tử. Tên cách điệu [đồng âm] là Ban Ban, nhưng ông được nhắc thường nhất [như] là Lỗ Ban. Ông được biết đến là một kỹ sư xây dựng nổi tiếng và thợ thủ công trong lịch sử Trung Quốc và từng một lần làm quan trong bộ xây dựng. Thước lỗ ban ra đời từ cái tên này.

Lỗ Ban sinh vào buổi chiều ngày 7 tháng 5 năm 507 trước Công nguyên. Lúc ông được sinh ra, những con sếu tụ tập lại và một mùi thơm kỳ lạ lan tỏa khắp ngôi nhà. Tất cả những người dân đều ngạc nhiên bởi điều đó. Đó là điềm lành chứng tỏ một vị Thần sắp chuyển sinh vào thân người.

Khi ông còn trẻ, ông không thích đọc và viết. Thay vào đó, ông rất quan tâm đến những nghề thủ công mỹ nghệ như là điêu khắc. Khoảng 15 tuổi, ông đột nhiên nhận ra mục đích trong cuộc sống của mình và đi học với thầy Đoan Mộc. Sau nhiều tháng học hỏi cho thấu đáo, ông đã tinh thông nghề này. Lỗ Ban lui tới nhiều nước khác nhau, đề xuất với họ cần phải tôn trọng nước Chu (một nước thời bấy giờ), nhưng những nước này không nghe theo ông. Vì thế ông rút lui khỏi xã hội người thường và sống ẩn dật ở phía nam núi Đái Sơn, cũng được biết với cái tên “Tiểu Dương Sơn”.

Mười ba năm trôi qua, một ngày nọ, ông ra ngoài và tình cờ gặp Cựu Bao, họ hàn huyên với nhau khá lâu. Cuối cùng, Lỗ Ban nhận Cựu Bao làm thầy và học điêu khắc và học vẽ. Lỗ Ban muốn mang đến một cách nhìn hoàn toàn mới cho văn hóa Trung Quốc. Lỗ Ban học tập với sự tập trung mạnh mẽ, học làm mộc, chạm đá, và những kỹ năng khác. Ông đã sáng tạo ra nhiều công cụ kỳ diệu và dạy nhiều học trò

XEM THÊM: Sửa chữa nhà cửa theo phong thủy gia chủ phát tài phát lộc!

Thước Lỗ Ban Là Gì?

Thước Lỗ Ban là một sản phẩm mà Lỗ Ban sáng chế ra trên đó có đánh dấu các mốc kích thước đẹp, xấu.

Thước Lỗ Ban nguyên thủy chỉ có 1 đoạn 42,9 cm chính vì thế nếu đo những vật có kích thước lớn sẽ dẫn đến sai số. Ngày nay có rất nhiều loại thước Lỗ Ban được làm sẵn bán trong các cửa hiệu tạp hóa dài đến 5 mét. bạn có thể ra các hiệu tạp hóa để mua. (thậm chí trên những Thước này đã dịch ra ý nghĩa của các con số ra Tiếng Việt).

Thước Lỗ Ban là thước được sử dụng để đo đạc trong xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần), trên thước Lỗ Ban có chia kích thước thông thường ứng với các cung tốt, xấu tương ứng trong thước Lỗ Ban giúp người sử dụng biết kích thước đẹp (ứng vào cung đỏ) nên dùng khi nào, kích thước xấu (ứng vào cung đen) và tại sao phải tránh.

Thước Lỗ Ban là thước được lấy theo tên riêng “Lỗ Ban” người được xem là ông tổ của nghề mộc và nghề xây dựng của nước Lỗ sống vào thời Xuân Thu (770-476 Trước Công Nguyên). Tên ông là Ban, họ là Công Thâu (hay cũng được đọc là Công Du). Lỗ Ban còn có nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.

Trên tất cả các loại Thước Lỗ Ban đều có nguyên lý giống nhau là: Thước được phân chia thành các Cung lớn (tốt hoặc xấu), trong mỗi Cung lớn này lại chia thành các cung nhỏ thể hiện chi tiết tốt hoặc xấu về việc gì. Màu đỏ trên thước Lỗ ban biểu thị cho các cung tốt nên dùng, màu đen biểu thị cho các cung xấu nên tránh.

Thước Lỗ Ban ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong kiến trúc xây dựng và nội thất, là yếu tố được coi là một phần của khoa học phong thủy. Kích thước hợp phong thủy là vấn đề được quan tâm thứ 3 trong các vấn đề về phong thủy, chỉ sau hai yếu tố Nhất vị, Nhị Hướng.

Thước lỗ ban bảng - kích thước lỗ ban cửa chuẩn nhất!
Thước lỗ ban bảng – kích thước lỗ ban cửa chuẩn nhất!

Ý Nghĩ của thước lỗ ban

Lỗ Ban nghiên cứu về cuộc sống con người trong vũ trụ, từ những mối quan hệ giữa con người với thế giới bên ngoài Lỗ Ban đã sinh ra những khoảng cách kích thước không gian biểu thị sự sinh tồn và suy thoái của cuộc sống con người.

Thước Lỗ Ban có chiều dài đơn vị gọi là “Thước” ký hiệu là L. Trên mỗi thước (L) này được chia làm 8 cung (bát quái), ở mỗi cung biểu thị sự định đoạt số mệnh của con người sống trong cái không gian vũ trụ đó.

Ý nghĩa của thước Lỗ ban trong thực tế là nếu có một ngôi nhà xây đúng hướng, hợp tuổi gia chủ, đúng ngày giờ và vào đúng năm tốt cũng chưa đã tốt hẳn mà lại còn xấu hơn nếu không hợp thước Lỗ Ban. Mọi kích thước thông thuỷ của các cửa, của căn phòng phạm phải cung xấu làm chìm đắm mọi cái tốt của sự hợp hướng, hợp thời, hợp ngày tháng. Khác với hướng nhà và sự hợp tuổi với thời gian và có thể lựa chọn và điều chỉnh thì kích thước chỉ có thể lấy đúng cung số, nếu lấy phải cung số xấu sẽ gây tai hoạ cho gia chủ.

Các loại thước lỗ ban thông dụng trong xây dựng hiện nay

Thước Lỗ Ban có 3 loại khác nhau dùng để đo:

  • Kích thước rỗng thông thuỷ 52.2 (để đo các kích thước thông thủy Cửa, cửa sổ).
  • Kích thước đặc (42,9) (các chi tiết của nhà những đồ vật nội thất).
  • Kích thước âm trạch (38,8).

Mỗi loại kích thước nói trên có cung bậc được xác định một cách nghiêm ngặt và nó đòi hỏi người sử dụng phải hết sức cẩn trọng trong việc ứng dụng từng loại thước vào thực tế, tuyệt đối không được dùng lẫn lộn.

Tuy nhiên, chúng tôi cũng xin lưu ý rằng với một sự bất cẩn nhỏ nào đó cũng có thể gây nên sự đổ vỡ của cả một cơ nghiệp cho dù đó là sự vô tình. Chính vì vậy để sử dụng tốt Thước Lỗ Ban mối gia chủ cần phải nghiên cứu nó một cách nghiêm túc và đòi hỏi một sự áp dụng chính xác (nên nhờ các phong thủy gia có kinh nghiệm kiểm chứng với tâm linh để có được kích thước tốt nhất).

Nếu có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu thêm về cách sử dụng Thước Lỗ Ban, Làm sao để Tra cứu Thước lỗ ban chuẩn nhất Quý vị hãy liên hệ ngay với Sơn Hà Architecture để được các kiến trúc sư và các chuyên gia của chúng tôi kịp thời tư vấn.

Cách tra thước lỗ ban đúng nhất!

Trong thước đo có nhiều vạch đỏ mang nhiều ý nghĩa các cung tốt đẹp khác nhau. Một vài các cung ví dụ như nạp phúc, đăng khoa… (là tốt), thất thoát, tự tuyệt (là xấu). Do đó các nhà xây dựng, nhất là thợ mộc đều coi trọng Thước Lỗ Ban này để làm nhà cửa cho tốt đẹp và mọi việc đều hanh thông.

Ngoài những vạch xấu không nên dùng thì những vạch có chỉ số tốt đẹp cũng phải được dùng hợp lý. Ví dụ nếu nhà gia chủ xây để ở thì nên dùng chỉ số màu đỏ thước Lỗ ban có ý nghĩa như hút tinh (phúc đến), hỉ sự (vui mừng), lục hạp (hòa thuận)… đối với cửa hàng ăn uống thì dùng chỉ số THƯỚC LỖ BAN như thêm đinh (thêm người), đại cát (tốt lành).

Đối với các công ty thì dùng: Thuận khoa (thuận lợi), đăng khoa (lên chức), đại cát (tốt lành)… đối với chùa chiền thì: thiên đức (đức trời), thêm đinh (thêm người)… đối với nhà kho (đặc biệt là những nhà kho mang tính chất dự trữ quốc gia cho cả nước) thì dùng: thiên khố (kho của), tiến bảo (dâng báu), thuận khoa (thuận lợi), hỉ sự (vui mừng)…

Những cặp vợ chồng nào chung sống với nhau nhiều năm mà chưa có quý tử nối dõi thì gia chủ nên coi lại nhà cửa. Tốt nhất nên dùng số đỏ Lỗ ban này ví dụ như hút tinh (phúc đến), thiên đức (đức trời), nạp phúc (được phúc), đặc biệt là: thêm đinh (thêm người).

Ngoài ra trong phòng ngủ gia chủ phải cần thêm một số vật khí phong thủy để tượng trưng cho sự tốt đẹp về đường con cái. Tuy không hẳn là 100% nhưng có thành tâm thì thiết nghĩ sẽ đạt được mong muốn. Tuy nhiên, gia chủ nên nhớ một điều phải làm việc thiện cho chúng sanh. Vì sao? Đức Năng Thắng Số là chuyện có thật, vì vậy cần phối hợp đủ thứ để đạt được nguyện vọng tốt nhất!.

XEM THÊM:  Xây nhà trọn gói – Xây biệt thự, Nhà phố‎ Uy Tín Chất Lượng‎

1. Thước lỗ ban 52.2cm – Đo kích thước rỗng (Thông Thủy)

Thước đo lỗ rỗng như kích thước thông thủy của các loại cửa, lỗ thoáng và không gian thông thuỷ của các tầng nhà. Các kích thước này được tạo bởi sự giới hạn trong một không gian vật chất, chính vì thế nó cũng biểu thị sự ảnh hưởng của những kích thước không gian đó đối với con người thông qua sự thay đổi các kích thước này.

Thước đo lỗ rỗng (Thông thuỷ) có chiều dài quy đổi ra hệ mét là L = 0,52 mét, như vậy mỗi cung cho kích thước là 0,065 mét. Thứ tự các cung đo từ trái sang phải là:

Quý nhân – Hiểm hoạ – Thiên tai – Thiên tài – Phúc lộc – Cô độc – Thiên tặc – Tể tướng

Ý nghĩa và cách tính các cung trong thước lỗ ban 52,2cm như sau:

1. CUNG QUÝ NHÂNGặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo.

Cách tính = n x L + (0,15 đến 0,065)

2. CUNG HIỂM HỌAGặp cung hiểm hoạ gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu

Cách tính = n x L + (0,07 đến 0,13)

3. CUNG THIÊN TAIGặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn

Cách tính = n x L + (0,135 đến 0,195)

4. CUNG THIÊN TÀIGặp cung thiên tài chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui

Cách tính = n x L + (0,20 đến 0,26)

5. CUNG PHÚC LỘCTại cung phúc lộc chủ nhà luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui.

Cách tính = n x L + (0,265 đến 0,325)

6. CUNG CÔ ĐỘCCung này gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết.

Cách tính = n x L + (0,33 đến 0,39)

7. CUNG THIÊN TẶCGặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc.

Cách tính = n x L + (0,395 đến 0,455)

8. CUNG TỂ TƯỚNGCung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ.

Cách tính = n x L + (0,46 đến 0,52)

* Trong đó:

L = 0,52 mét

n= 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10…

Có 4 cung tốt là: Quý nhân – Thiên tài – Phúc lộc – Tể tướng

* Một số kích thước tham khảo cho các chi tiết thông thủy của nhà hợp phong thủy – mang nhiều tài lộc:

KÍCH THƯỚC THAM KHẢO (THÔNG THỦY)
Quý nhânThiên tàiPhúc lộcTể tướng
(mét)(mét)(mét)(mét)
 0,550,750,800,50
1,101,301,351,00
1,601,801,851,55
2,102,302,402,05
2,652,852,902,60
3,153,353,403,10
3,703,903,953,60
4,204,404,454,15
4,704,905,004,65
5,255,455,505,20

2. Thước lỗ ban 42,9cm – Đo kích thước đặc (bệ, bậc…)

Đo kích thước đặc có nghĩa là đo phủ bì các vật thể là những chi tiết của những công trình hoặc đồ vật trong nội thất ngôi nhà

Thước đo kích thước đặc có 8 cung như sau:

Tài – Bệnh – Ly – Nghĩa – Quan – Kiếp – Hại – Bản

Ý nghĩa và cách tính các cung trong thước lỗ ban 42,9cm như sau:

1. Tài: Có nghĩa là tài gồm:

  • Tài đức: có tài và có đức
  • Báo khố: có kho quý
  • Đạt được sáu điều ưng ý
  • Nghênh phúc: Đón điều phúc
2. Bệnh: Có nghĩa là bệnh gồm:

  • Thoát tài: mất tiền
  • Công sự: bị đến cửa quan
  • Lao chấp: bị tù đày
  • Cô quả: đơn lẻ
3. Ly: Có nghia là xa cách gồm:

  • Trưởng khố: cầm cố đồ đạc
  • Kiếp tài: của cải mắc tài
  • Quan quỷ: công việc kém tối
  • Thất thoát: bị mất mát
4. Nghĩa: Có nghĩa là đạt được điều hay lẽ phải gồm:

  • Thêm dinh: thêm người
  • Ích lợi: có lợi, có ích
  • Quý tử: sinh con quý tử
  • Dại cát: nhiều điều hay
5. Quan: Có nghĩa là người chủ gồm:

  • Thuận khoa: tiến đường công danh
  • Hoành tài: tiền nhiều
  • Tiến ích: ích lợi tăng
  • Phú quý: Giầu sang
6. Kiếp: Có nghĩa là tai nạn gồm:

  • Tử biệt: chết chóc
  • Thoái khẩu: mất người
  • Ly hương: bỏ quê mà đi
  • Tài thất: mất tiền
7. Hại: Có nghĩa là bị xấu gồm:

  • Tai chi: tai nạn đến
  • Tử tuyệt: chết chóc
  • Bệnh lâm: mắc bệnh
  • Khẩu thiệt: cãi nhau
8. Bản: Có nghĩa là gốc gồm:

  • Tài chí: tiền tài đến
  • Đăng khoa: đỗ đạt
  • Tiến bảo: Được dâng của quý
  • Hưng vượng: làm ăn phát đạt

* Trong đó:

L = 0,429 mét

n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …

Như vậy trong 8 cung nói trên chỉ có 4 cung là tốt gồm: Tài – Nghĩa – Quan – Bản

Khi chọn kích thước thì chỉ nên chọn theo 4 cung này

Để đo kích thước đặc có hai loại khác nhau

  • Thước đo chi tiết nhà có chiều dài mỗi cung là 53,62 mm
  • Thước đo đồ nội thất có chiều dài mỗi cung là 48,75 mm

Sau đây là cách tính kích thước các cung: Thước đo chi tiết nhà

  • Tài = n x L + (0,010 đến 0,053)
  • Bệnh = n x L + (0,055 đến 0,107)
  • Ly = n x L + (0,110 đến 0,160)
  • Nghĩa = n x L + (0,162 đến 0,214)
  • Quan = n x L + (0,216 đến 0,268)
  • Kiếp = n x L + (0,270 đến 0,321)
  • Hại = n x L + (0,323 đến 0,375)
  • Bản = n x L + (0,377 đến 0,429)

* Một số kích thước tham khảo cho các chi tiết đặc:

KÍCH THƯỚC THAM KHẢO (KHỐI XÂY, ĐẶC)
TàiNghĩaQuanBản
(mét)(mét)(mét)(mét)
0,900,600,650,85
1,301,501,101,25
1,751,501,551,70
2,201,901,952,10
2,602,352,402,55
3,052,752,803,00
3,453,203,253,85
3,903,603,704,25
4,304,054,104,70
4,754,504,555,10
5,204,904,955,55

3. Thước lỗ ban 38,8cm – Đo kích thước đồ nội thất (Đo đồ vật trong âm trạch)

Thước lỗ ban 38,8 cm gồm 10 cung, có 6 cung tốt màu đỏ và 4 cung xấu màu đen.

Cung Đinh (Con trai)

  • Phúc tinh: Sao phúc.
  • Đỗ đạt: Thi cử đỗ đạt.
  • Tài vượng: Tiền của đến.
  • Đăng khoa: Thi đỗ.
Cung Hại

  • Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.
  • Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
  • Họa chí: Tai họa ập đến bất ngờ.
Cung Vượng

  • Thiên đức: Đức của trời.
  • Hỷ sự: Chuyện vui đến.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Thêm phúc: Phúc lộc dồi dào.
Cung Khổ

  • Thất thoát: Mất của.
  • Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.
  • Kiếp tài: Bị cướp của.
  • Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.
Cung Nghĩa

  • Đại cát: Cát lành.
  • Tài vượng: Tiền của nhiều.
  • Lợi ích: Thu được lợi.
  • Thiên khố: Kho báu trời cho.
Cung Quan

  • Phú quý: Giàu có.
  • Tiến bảo: Được của quý.
  • Tài lộc: Tiền của nhiều.
  • Thuận khoa: Thi đỗ.
Cung Tử

  • Ly hương: Xa quê hương.
  • Tử biệt: Có người mất.
  • Thoát đinh: Con trai mất.
  • Thất tài: Mất tiền của.
Cung Hưng

  • Đăng khoa: Thi cử đỗ đạt.
  • Quý tử: Con ngoan.
  • Thêm đinh: Có thêm con trai.
  • Hưng vượng: Giàu có.
Cung Thất

  • Cô quả: Cô đơn.
  • Lao chấp: Bị tù đày.
  • Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
  • Thoát tài: Mất tiền của.
Cung Tài

  • Nghinh phúc: Phúc đến.
  • Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Tài đức: Có tiền và có đức.

* Trong đó:

L = 0,388 mét

n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …

* Một số kích thước tham khảo cho các chi tiết nhà:

KÍCH THƯỚC THAM KHẢO (KHỐI XÂY, ĐẶC)
TàiNghĩaQuanBản
(mét)(mét)(mét)(mét)
0,420,550,600,75
0,820,951,001,15
1,201,351,401,55
1,601,751,801,95
1,982,102,152,30
2,352,502,552,70
2,752,902,953,10
3,153,303,353,50

Hướng Dẫn Xem Lỗ Ban

Thước Lỗ ban là cây thước được Lỗ Ban, ông Tổ nghề mộc ở Trung Quốc thời Xuân Thu phát minh ra. Nhưng trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan (Đinh Lan xích), thước Áp Bạch (Áp Bạch xích), bản thân thước Lỗ ban cũng bao gồm nhiều phiên bản khác nhau như các bản 52,2 cm; 42,9 cm…

Do có nhiều thông tin về thước Lỗ ban có các kích thước khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ hỗ trợ 3 loại thước phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay là loại kích thước Lỗ Ban 52,2 cm; 42,9 cm và 38,8 cm.

  • Đo kích thước rỗng (thông thủy): Thước Lỗ Ban 52,2 cm
  • Đo kích thước đặc: khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…): Thước Lỗ Ban 42,9 cm
  • Đo Âm phần: mồ mả, đồ nội thất (bàn thờ, tủ thờ, khuôn khổ bài vị…): Thước Lỗ Ban 38,3 cm

Nguyên tắc đo:

  • Đo cửa: đo kích thước thông khí khung cửa, không đo cánh cửa
  • Đo chiều cao nhà: đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn trên (bao gồm cả lớp lát sàn)
  • Đo vật dụng (bàn ghế, giường tủ…): đo kích thước phủ bì dài, rộng, cao hoặc đường kính

Ý Nghĩa các cung trong thước lỗ ban

1. Thước 52.2 cm

Cung QUÝ NHÂN – NHẤT TÀI MỘC CUỘC Tham lang tấn hoạnh tài. Ưng ý tự nhiên tai. Tác vật hà hội thứ. Phân minh kỳ bất sai.

Gồm có năm cung nhỏ là: Quyền lộc – Trung tín – Tác quan – Phát đạt – Thông minh.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung QUÝ NHÂN thì gia cảnh sẽ được khả quan, có người giúp đỡ, quyền thế, lộc thực tăng, làm ăn luôn phát đạt, người ăn ở bạn bè trung thành, con cái thông minh trên đường học vấn. Nhưng chớ quá tham lam, làm điều bất chánh thì sẽ bị mất hết.

Cung HIỂM HỌA – NHỊ BÌNH THỔ CUỘC Cự môn hiếu phục thường. Du ký tẩu tha phương. Nhất thân ly tật bệnh. Dâm loạn nam nử ương.

Gồm có năm cung nhỏ là: Án thành – Hỗn nhân – Thất hiếu – Tai họa – Trường bệnh.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung HIỂM HỌA thì gia cảnh sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương mà sống vẫn thiếu hụt, con cháu dâm ô hư thân mất nết.

Cung THIÊN TAI – TAM LY THỔ CUỘC Lộc tồn nhân đa lãm. Ly biệt hưu bất tường. Phu thê xung khắc mãnh. Nam nữ đại gia ương.

Gồm có năm cung nhỏ là: Hoàn tữ- Quan tài- Thân tàn- Thất tài- Hệ quả.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TAI thì gia cảnh coi chừng đau ốm nặng, chết chóc, mất của, cô độc, vợ chồng cãi vã, con cái gặp nạn.

Cung THIÊN TÀI – TỨ NGHĨA THỦY CUỘC Văn khúc chử vạn chương. Đời đời cận quân vương. Tài lộc tái gia phú. Chấp thằng lục lý xương.

Gồm có năm cung nhỏ là: Thi thơ – Văn học – Thanh quý – Tác lộc – Thiên lộc.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TÀI thì gia cảnh rất tốt, chủ nhà luôn luôn may mắn về tước lộc, con cái được nhờ và hiếu thão. Cuộc sống luôn luôn được ăn ngon mặc đẹp, tiền bạc vô đều.

Cung NHÂN LỘC – NGŨ QUAN KIM CUỘC Vũ khúc xuân lộc tinh. Phú quý tự an ninh. Tấn bửu an điền trạch. Thông minh trí tuệ sinh.

Gồm có năm cung nhỏ là: Trí tồn – Phú quý – Tiến bửu – Thập thiện – Văn chương.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung NHÂN LỘC thì gia cảnh có nghề nghiệp luôn luôn phát triển tinh vi đắc lợi, con cái học giỏi, gia đạo phú quý, tuổi thọ.

Cung CÔ ĐỘC – LỤC CƯỚC HỎA CUỘC Liêm trinh tửu sắc thanh. Lộ vong nhân đánh tranh. Quân sư lâm ly tán. Đao kiếp mãnh tri hoành.

Gồm có năm cung nhỏ là: Bạc nghịch – Vô vọng – Ly tán – Tửu thực – Dâm dục.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung CÔ ĐỘC thì gia cảnh bị hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, trác táng, tửu sắc vô độ đến chết.

Cung THIÊN TẶC – THẤT TAI HỎA CUỘC Phá quân chủ tung hoành. Thập ác tri nghịch hành. Phá gia tài thối tán. Phiền tất bất an ninh.

Gồm có năm cung nhỏ là: Phong bệnh – Chiêu ôn – Ôn tài – Ngục tù – Quan tài.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TẶC thì gia cảnh nên đề phòng bệnh đưa đến bất ngờ, tai bay họa gởi, ngục tù, chết chóc. Phải sửa cửa ngay.

Cung TỂ TƯỚNG – BÁC BỜI THỔ CUỘC Phụ đồng tể tướng tinh. Kim ngân mẩn thất đinh. Ngũ âm tài đính xuất. Công hầu phú quý kinh.

Gồm có năm cung nhỏ là: Đại tài – Thi thơ – Hoạnh tài – Hiếu tử – Quý nhân.

Ý nghĩa cửa mà đo được cung TỂ TƯỚNG thì gia cảnh được hanh thông đủ mọi mặt: Con cái, tiền tài, công danh, sanh con quý tử, thông minh, hiếu thảo. Gia chủ luôn được may mắn bất ngờ.

2. Thước 42.9 cm

Cung TÀI (財) – Tiền bạc

  • Tài Đức có tiền của và có đức
  • Bảo Khố kho báu
  • Lục Hợp sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất)
  • Nghênh Phúc đón nhận phúc đến

Cung BỆNH (病) – Bệnh tật

  • Thoái Tài hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã
  • Công Sự tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền
  • Lao Chấp bị tù
  • Cô Quả chịu phận cô đơn

Cung LI (離) – Chia lìa

  • Trường Khố dây dưa nhiều chuyện
  • Kiếp Tài bị cướp của
  • Quan Quỉ chuyện xấu với chính quyền
  • Thất Thoát mất mát

Cung NGHĨA (義) – Chính nghĩa, tình nghĩa

  • Thêm Đinh thêm con trai
  • Ích Lợi có lợi ích
  • Quý Tử con giỏi giang, ngoan ngoãn
  • Đại Cát rất tốt

Cung QUAN (官) – Quan chức

  • Thuận Khoa thi cử thuận lợi
  • Hoạnh Tài tiền của bất ngờ
  • Tấn Ích làm ăn phát đạt
  • Phú Quý giàu có

Cung KIẾP (劫) – Tai họa

  • Tử Biệt chia lìa chết chóc
  • Thoái Khẩu mất người
  • Ly Hương xa cách quê hương
  • Thất Tài mất tiền của

Cung HẠI (害) – Thiệt hại

  • Tai Chí tai họa ập đến
  • Tử Tuyệt đoạn tuyệt con cháu
  • Lâm Bệnh mắc bệnh
  • Khẩu Thiệt mang họa vì lời nói

Cung BẢN (本) – Vốn liếng, bổn mệnh

  • Tài Chí tiền của đến
  • Đăng Khoa thi đỗ
  • Tiến Bảo được tiền của
  • Hưng Vượng làm ăn hưng thịnh
3. Thước 38.8 cm

Cung ĐINH (丁) – Con trai

  • Phúc Tinh sao Phúc
  • Cập Đệ thi đỗ
  • Tài Vượng tiền của đến
  • Đăng Khoa thi đỗ

Cung HẠI (害)

  • Khẩu Thiệt mang họa vì lời nói
  • Lâm Bệnh mắc bệnh
  • Tử Tuyệt đoạn tuyệt con cháu
  • Tai Chí tai họa ập đến

Cung VƯỢNG (旺) – Thịnh vượng

  • Thiên Đức đức của trời ban
  • Hỷ Sự gặp chuyện vui
  • Tiến Bảo tiền của đến
  • Nạp Phúc phúc lộc dồi dào

Cung KHỔ (苦) – Khổ đau, đắng cay

  • Thất thoát mất của
  • Quan Quỷ tranh chấp, kiện tụng
  • Kiếp Tài bị cướp của
  • Vô Tự không con nối dõi

Cung NGHĨA (義)

  • Đại Cát cát lành
  • Tài Vượng tiền của nhiều
  • Ích Lợi thu được lợi ích
  • Thiên Khố kho báu trời cho

Cung QUAN (官)

  • Phú Quý giàu có
  • Tiến Bảo tiền của đến
  • Hoạnh Tài tiền của bất ngờ
  • Thuận Khoa thi cử thuận lợi

Cung TỬ (死) – Chết chóc

  • Ly Hương xa cách quê hương
  • Tử Biệt chia lìa chết chóc
  • Thoái Đinh mất con trai
  • Thất Tài mất tiền của

Cung HƯNG (興) – Hưng thịnh

  • Đăng Khoa thi đỗ
  • Quý Tử con giỏi giang, ngoan ngoãn
  • Thêm Đinh thêm con trai
  • Hưng Vượng làm ăn hưng thịnh

Cung THẤT (失) – Mất mát

  • Cô Quả chịu phận cô đơn
  • Lao Chấp bị tù
  • Công Sự tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền
  • Thoái Tài hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã

Cung TÀI (財) – Hưng thịnh

  • Nghênh Phúc đón nhận phúc đến
  • Lục Hợp sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất)
  • Tiến Bảo tiền của đến
  • Tài Đức có tiền của và có đức

XEM THÊM:  Giá xây nhà cấp 4 bao nhiêu tiền? Đơn Giá Xây Nhà Cấp 4

KHOẢNG CÁCH THÔNG THỦY LÀ GÌ

Kích thước thông thủy (hay còn gọi là khoảng cách thông thủy) là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong ngành kiến trúc xây dựng. Nói nôm na dễ hiểu thì thông thủy có nghĩa là dòng nước có thể chảy qua.

Cách hiểu cụ thể của “Thông thuỷ” hay “Lọt lòng” như sau: Đây chính là khoảng cách kích thước mà dòng nước có thể chảy qua được, mà không bị bất cứ vật gì làm thay đổi dòng chảy của nó. Cũng tương tự như người thợ mộc nói kích thước “lọt gió” hay người thợ điện nói kích thước “lọt sáng”.

Trong thiết kế kiến trúc nhà cửa, cửa gỗ thông thủy người ta căn cứ vào khoảng cách lọt lòng của cửa, nơi mà nội khí có thể đi qua được và không bị chắn bởi bất cứ vật gì. Cụ thể người ta sẽ tính kích thước thông thủy theo khoảng cách chiều rộng giữa hai bờ khuôn cửa gỗ và khoảng cách chiều dài từ khuôn trên đến mặt sàn nhà.

Đối với nhà ở, chiều cao thông thủy của phòng là kích thước từ mặt sàn lên đến mặt dưới của kết cấu chịu lực: là dầm, hay sàn nếu nhìn thấy, hoặc của trần(nếu sàn không có dầm). Chiều rộng thông thủy của phòng là khoảng cách giữa hai mép tường đối diện, hoặc là khoảng cách giữa hai mép cột(nếu có cột).

Tương tự như với kích thước cửa sổ, cửa ra vào hay bất cứ không gian nào trong nhà.

Trên đây là những thông tin về Thước lỗ ban chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn đọc. Hi vọng bài viết sẽ mang đến bạn những thông tin tham khảo hữu ích nhất về Thước Lỗ Ban cùng cách sử dụng đúng nhất. Hãy xem thêm các bài viết của chúng tôi để cập nhật các thông tin mới nhất về thiết kế nhà đẹpthiết kế biệt thựthiết kế nhà phốthiết kế khách sạnthiết kế nhà hàng,…

——————————————————————-

Nhận thiết kế thi công nhà ở tại Hà Nội

THIẾT KẾ THI CÔNG 360

Hotline: 0975.689.906

Email: thienha4.0.jsc@gmail.com

Website: https://thietkethicong360.com

Trụ Sở Chính: Số nhà 19, ngõ 401/20, đường Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Văn Phòng Kỹ Thuật: Nhà cc2, kdt Mễ Trì Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Có thể bạn quan tâm!

Nhà Thầu Xây Dựng là gì? Có mấy loại nhà thầu xây dựng?

Thiết Kế Thi Công 360

Đơn xin sửa chữa nhà – Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa nhà ở 2020

Thiết Kế Thi Công 360

Phong thủy nhà ở mẹo hay cần biết trước khi xây nhà ở!

Thiết Kế Thi Công 360