19 Tháng Chín, 2018
Tất tần tật thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018
TƯ VẤN THIẾT KẾ NHÀ

Những điều cần biết về thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018

Quy định thủ tục hồ sơ xin phép xây dựng mới đối với các công trình nhà ở tư nhân riêng lẻ theo thông tư mới 10/2014 của Bộ Xây Dựng có hiệu lực từ ngày 01 – 01 – 2017 thì đối với mẫu hồ sơ xin phép xây dựng và quy trình tiến hành làm thủ tục hồ sơ phải đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và phải tuân thủ đúng theo thông tư nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp cho các chủ đầu tư, cá nhân hộ gia đình trong xây dựng công trình đồng thời giúp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra giám sát theo đúng quy định xin giấy phép xây dựng mới 2018 – 2019 đưa ra.

  1. Nhận thi công xây dựng nhà trọn gói Uy Tín, Chất Lượng, Tiết Kiệm
  2. Xây Dựng Nhà Phố Đẹp, Giá Rẻ | KTS Kinh Nghiệm Trên 10 Năm
  3. Dịch vụ xây dựng nhà trọn gói của CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HÀ 4.0

Ở bài viết này CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HÀ 4.0 chúng tôi giải thích xoay quanh các thủ tục hồ sơ xin phép xây dựngthủ tục xin giấy phép xây dựng và các vấn đề liên quan các câu hỏi thắc mắc đơn xin phép các bản vẽ xin phép bắt buộc phải có, mẫu hồ sơ xin phép xây dựng, đối tượng phải xin phép.. Giúp quý vị và các bạn có cái nhìn tổng quan và trình tự khi yêu cầu thiết kế nhà đẹp theo sở thích và các bản vẽ xin phép xây dựng nhà 2017 – 2018 để tránh những sai sót đáng tiếc.

Tất tần tật thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018
Tất tần tật thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018

Hồ sơ quy định xin phép xây dựng 2018

Vừa qua có một số bạn thắc mắc khi gọi điện cho kiến trúc sư và chuyên gia chúng tôi hỏi về các vấn đề liên quan đến hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở 2018 cụ thể các công trình nào phải bắt buộc có giấy phép xây dựng. Chúng tôi giải thích như sau: Chủ đầu tư và nhà thầu thi công chỉ được khởi công xây dựng công trình khi đã có đủ các điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng năm 2003, bao gồm: Có mặt bằng xây dựng; có Giấy phép xây dựng đối với các công trình phải có Giấy phép xây dựng; có thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt; có biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường; có hợp đồng xây dựng; có đủ nguồn vốn để thực hiện theo tiến độ.

Vì vậy, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình không phải xin cấp phép xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 “Về cấp giấy phép xây dựng”, bao gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng.
  • Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Cần lưu ý một điểm mới trong quy định xin giấy phép xây dựng này, đó là theo điểm c Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12-2-2009 của Chính phủ “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” (văn bản đã hết hiệu lực), công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành tại Nghị định 64/2012/NĐ-CP, trường hợp này không còn thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng nữa. Đối với những công trình, theo quy định trước khi Nghị định số 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực mà thuộc đối tượng không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định này thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng, nếu đã khởi công xây dựng thì không phải đề nghị cấp giấy phép, nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng.

Tất tần tật thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018
Tất tần tật thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018

Theo quy định xin phép xây dựng nhà ở các nhân nông thôn mới cần thủ tục gì?

Điều 6 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng quy định :

1. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

a) Đơn xin phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 13 của Thông tư này;

b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
  • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Tất tần tật thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018
Tất tần tật thủ tục xin giấy phép xây dựng năm 2018

Phô tô bản vẽ chủ quyền sử sử dụng đất nộp cho cơ quan có thẩm quyền khi xin giấy phép xây dựng

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:

a) Đơn đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 14 của Thông tư này;

b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

  • Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 – 1/500, theo mẫu tại Phụ lục số 15 của Thông tư này;
  • Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
  • Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 – 1/200.

3. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

Hồ sơ xin phép xây dựng mới 2017 và 2018 chuẩn bị như thế nào nộp ở đâu

Các công trình xây dựng khi tiến hành khởi công phải có Giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Chương V Luật Xây dựng thì hồ sơ xin phép xây dựng gồm:

  • Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn);
  • Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.
  • Bản vẽ xin giấy phép xây dựng 2018 thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).
  • Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì hồ sơ cần phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. (Trong trường hợp này chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch).
  • Nộp lệ phí cấp Giấy phép xây dựng. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ vào quy mô và đặc thù của công trình, ông (bà) có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng tại những cơ quan sau:

  • Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình, trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  • Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính mình quản lý.

Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng thì cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa đầy đủ thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải giải thích, hướng dẫn cho người xin phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.

Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trường hợp đến hạn nói trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

– Nhận kết quả và nộp lệ phí: Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Trình tự thủ tục quy định xin phép xây dựng theo đúng thủ tục

Công việc đầu tiên cần phải thực hiện khi muốn xin cấp phép xây dựng là chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Dưới đây là những tài liệu cần có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình, nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 10/2014/TT-BXD).
  • Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định (nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD).

– Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

– Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Ngoài ra theo Điều 9 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng còn quy định các thủ tục pháp lý kèm theo đúng pháp luật như sau:

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị xin phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu; còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

4. Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

5. Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở tại đô thị, 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định tại Nghị định này để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian quy định dưới đây:

a) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc.

Trường hợp đến hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này.

7. Nhận kết quả, nộp lệ phí việc xin phép xây dựng:

a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng) tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ.

8. Trường hợp hồ sơ khồng đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn nêu tại Khoản 6 Điều này, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

 quy dinh xin phep xay dung 2015 - 2016

Bản vẽ xin phép xây dựng phải thể hiện trên tờ giấy A2 khi nộp

1.1Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
Không
1.2Thành phần hồ sơBản chínhBản sao
1Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục số 13Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng)
2Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

4Ngoài các tài liệu nêu trên, tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:1. Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 – 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.

2. Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế. Đối với nhà ở riêng lẻ không bắt buộc phải có báo cáo thẩm định, phê duyệt thiết kế; nhưng nếu quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế. Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ kiểm tra tính hợp lệ của các bản vẽ kết cấu chịu lực. Tổ chức, cá nhân thiết kế và thẩm tra thiết kế (nếu có) phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế do mình thực hiện.

Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và phải chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

3. Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.

4. Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.

5. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm xây nhà của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9 Thông tư này, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

1.3Số lượng hồ sơ
01 bộ
1.4Thời gian xử lý
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5Lệ phí
50.000đ/GPXD đối với nhà phố
1.6QUY TRÌNH XỬ LÝ
TTTrình tựTrách nhiệmThời gianBiểu mẫu/Kết quả
B1–          Tiếp nhận;–          Kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, lập Biên nhận

+ Nếu chưa hợp lệ, hướng dẫn cá nhân hoàn chỉnh

+ Chuyển Phòng QLĐT

–          Cập nhật phần mềm hệ thống theo dõi xử lý hồ sơ.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả1/2 ngày– Giấy biên nhận– Phần mềm hệ thống theo dõi xử lý hồ sơ.

 

 

 

B2– Cập nhật sổ, file– Phân loại theo phường.

– Chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ theo địa bàn được phân công.

Chuyên viên HCTH phòng QLĐT1/2 ngày– Sổ theo dõi hồ sơ, file.– Chuyên viên thụ lý ký nhận sổ theo dõi hồ sơ.

 

B3– Kiểm tra pháp lý hồ sơ;– Kiểm tra thực địa;

– Kiểm tra quy hoạch;

– Lập phiếu đề xuất;

– Dự thảo công văn hướng dẫn nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc công văn trả hồ sơ nếu không đủ điều kiện (nếu có);

– Lập dự thảo giấy phép nếu hồ sơ đủ điều kiện;

– Chuyển CV HCTH trình Tổ trưởng tổ Xây dựng.

Chuyên viên thụ lý– 06 ngày(Trường hợp bổ sung: 04 ngày)– Phiếu đề xuất– Dự thảo giấy phép.

– Dự thảo công văn bổ sung hoặc công văn trả hồ sơ (nếu có).

B4– Chuyển Tổ trưởng tổ xây dựng kiểm tra hồ sơ và cho ý kiến vào phiếu đề xuất.– Chuyển NV HCTH trình Phó Trưởng phòng.Tổ trưởng tổ Xây dựng1,5 ngày (trường hợp ký văn bản bổ sung, trả hồ sơ thì thực hiện trong 01 ngày)– Phiếu đề xuất
B5– Kiểm tra, phê duyệt Phiếu đề xuất+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện, ký tắt GPXD.

+ Nếu cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, ký tắt văn bản bổ sung hoặc trả hồ sơ.

– Chuyển CV HCTH trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

Phó trưởng phòng02 ngày (trường hợp ký văn bản bổ sung, trả hồ sơ thì thực hiện trong 01 ngày) – Phiếu đề xuất– Giấy phép

– Công văn bổ sung hoặc công văn trả hồ sơ (nếu có)

B6

 

 

 

 

 

 

– Kiểm tra, ký công văn bổ sung, công văn trả hồ sơ (nếu có)– Ký giấy phép xây dựng và duyệt bản vẽ.

– Chuyển Văn thư Ủy ban nhân quận cho số GPXD, photo, đóng dấu và chuyển văn thư phòng QLĐT phát hành cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

 

Trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.04 ngày (trường hợp ký văn bản bổ sung, trả hồ sơ thì thực hiện trong 2,5 ngày).– Phiếu đề xuất– Giấy phép xây dựng

– Công văn bổ sung hoặc công văn trả hồ sơ (nếu có)

B7 – Nhân bản, phát hành hồ sơ cho NV TN&GT HS.–  Đề nghị NV TN&GT HS ký nhận sổ theo dõi hồ sơ

– Cập nhật thông tin trên phần mềm…

– Chuyển lưu hồ sơ.

CV HCTH1/2 ngày – Giấy phép

– Công văn bổ sung hoặc công văn trả hồ sơ (nếu có).

– Sổ theo dõi hồ sơ

– Phần mềm

 

Các cơ quan có thẩm quyền cấp hồ sơ xin phép xây dựng 2018

Hiểu rõ thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giúp các chủ đầu tư xác định đúng nơi mình phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được pháp luật hiện hành quy định khá cụ thể, rõ ràng tùy thuộc vào đối tượng xin cấp phép xây dựng, cụ thể như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (xác định theo hướng dẫn phân cấp các loại công trình xây dựng do Bộ xây dựng ban hành); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Lưu ý: Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.

Như vậy ở bài viết tổng hợp trên đây của công ty tư vấn thiết kế thi công xây dựng nhà đẹp mới chúng tôi đã giải thích cặn kẽ chi tiết các thủ tục hồ sơ xin cấp phép xây dựng mới 2015 bao gồm các thủ tục và quy trình, các cơ quan có thẩm quyền và giải thích các câu hỏi băn khoăn khi thiết kế xây dựng nhà ở mới hiện nay. Hi vọng với bài viết tư vấn quy định xin phép xây dựng 2017 – 2018 hoàn chỉnh này quý vị có thể tiến hành làm hồ sơ xin phép được. Ngoài mẫu đơn xin phép và bản phô tô giấy chủ quyền ra, khi làm thủ tục xin phép phải có bản vẽ xin phép xây dựng ít nhất phải 8 bản vẽ thể hiện trên khổ giấy A2 bao gồm các chi tiết mặt bằng, mặt cắt, đường điện nước.. Theo giá thiết kế hiện nay thì toàn bộ bản vẽ xin phép xây dựng có giá dao động từ 3 đến 5 triệu tùy theo các hạng mục công trình. Chúc quý vị nhiều sức khỏe và thành công.

——————————————————————-

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HÀ 4.0

Hotline: 0975.689.906

Email: noithatquanhta@gmail.com

Website: https://thietkethicong360.com

Địa chỉ: Nhà cc2, kdt Mễ Trì Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Có thể bạn quan tâm!

30 mẫu thiết kế mặt tiền ấn tượng cho nhà phố 3 tầng đẹp năm 2018

Thiết Kế Thi Công 360

Xu hướng 20 mẫu thiết kế mặt tiền nhà ống 2 tầng đẹp hiện đại năm 2018

Thiết Kế Thi Công 360